2000 NGÀY ĐÊM TRẤN THỦ CỦ CHI (Dương Đình Lôi & Xuân Vũ): Q. VII-Chương 122…Hết

Chương 130

Bảng “Phong-thần” Củ-Chi

Đúng ba hôm sau tôi được tin hắn bị xe tăng moi hầm bắt cùng với Ba Thụy Dt đặc công Gia Định. Ba Thụy chỉ huy đám đặc công đánh Đài phát thanh, không xong dội ngược về, sợ Năm Đăng bắt nhốt nên lách qua đây ẩn náu cho qua truông. Gặp Tư Linh, hai thằng đều chưa có nơi chỗ nên chui hầm “quế-tấc” và bị khui.

Ba Thụy là đặc công thứ mặt rằn chớ không phải “đặc công con” thế mà còn bị bắt thì ai khỏi?

Không biết có bị bắn tại miệng hầm hay không ? Cái tin sét đánh mà nghe như đùa. Vậy mà là sự thật.

Giữa hai lần hai đứa gặp nhau ở chiến trường Củ Chi năm 1965 và lần này 1969, có bao nhiêu bạn bè gục ngã. Rải rác trong các quyển trước tôi có ghi tên tuổi họ nhưng không đầy đủ, nay ngồi nhớ lại và xin ghi ra. Thời nhà Châu phạt Trụ có một Bảng Phong Thần, nay cũng có một bảng Phong Thần Đỏ, xin tạm ghi ra với cấp bực, nơi và năm chết. Đứng đầu sổ là tên tướng đầu đỏ Nguyễn Chí Thanh, tục gọi Sáu Di chết ở Long Nguyên trước ngày Tổng công kích Mậu Thân 68.

1 Trần Đình Xu, đại tá Tư Lệnh quân khu IV chết ở Phước Chỉ Trảng Bàng năm 1969.

2. Nguyễn Xuân Trường công nhân, chánh ủy quân khu chết cùng nơi cùng năm với ông Tư Lệnh

3. Ba Kiên (tên thật Nguyễn Văn Lực) thượng tá Phó Tư Lệnh khu F. 308, 1969

4. Năm Dũng thượng tá phó chánh ủy khu F.308, 1968

5. Bảy Tùng thượng tá phó chánh ủy khu , 1967

6. Ba Ân thượng tá phó chánh ủy khu , 1967

7. Nguyễn Văn Bảo đại tá chánh ủy E330 từ Bắc về làm chánh ủy quân khu, năm 1965.

8. Út Lịa thiếu tá Et E268 bị biệt kích bắn chết ở Ba Cụm 1967

9. Sáu Nam thiếu tá Et E268 bị pháo bắn chết ở Đồng Lớn 1969

10 Tư Nhựt thiếu tá Et E Mũi Nhọn chết ở Sài Gòn, Mậu Thân 1968

11 Tám Lệ thiếu tá Evf E Mũi Nhọn chết ở Sài Gòn Mậu Thân 1968

12. Hai Phái Ev E Mũi Nhọn chết ở Sài Gòn Mậu Thân
1 968

13. Năm Thêm Evf E Mũi Nhọn chết ở Sài Gòn Mậu Thân 1968

I4. Năm Truyện thượng tá, Ft công trường 9 tư lệnh tiền phương chết ở Sài Gòn Mậu Thân năm 1968

15. Tư Chi trung tá, Tham mưu trưởng tiền phương chết ở Sài Gòn Mậu Thân năm 1968.

16. Út Sương Dv D1 E Mũi Nhọn chết ở Sài Gòn Mậu Thân 1968

17. Ba Đức Dt D1 E Mũi Nhọn chết ở Sài Gòn Mậu Thân 1968

18. Năm Thới Dt D2 E Quyết Thắng chết ở Bàu Lách 1969

19. Ba Nhẫn Dv D1 An Nhơn 1969

20. Tám Bá Dt D8 sau lên Ef Q16 chết ở Cầu Xe 1967

21. Tám Thôn Dvf D4 đốc công Ef Q16 chết ở Gò Đình 1969

22. Hai Giả đại úy Trưởng ban H6 (pháo binh) Thủ Đức 1965

23. Sáu Phấn đại úy Ctv H6 (pháo binh) Gót Chàng 1967

24. Năm Vị thượng úy trợ lý H6 (pháo binh) Bến Mương 1966

25. Cao Hoàng Thủ Dt D8 (pháo binh) An Phú 1967

26. Sáu Uýa Dt D8 (pháo binh) An Phú 1967

27. Tám Mao Dt D8 (pháo binh) An Phú 1967

28. Ba Tố Df D8 (pháo binh) An Phú 1967

29. Năm Đùng D8 (pháo binh) An Phú 1967

30. Ba Tân TMT D8 (pháo binh) An Phú 1967

31. Sáu Đưc quản lý D8 (pháo binh) An Phú 1967

32. Hai Tiến quản lý E Mũi Nhọn Sài Gòn 1968

33. Ba Châu thiếu tá TMP quân khu Bến Súc 1966

34. Sáu Gấm phó phòng chánh trị khu Dầu Tiếng 1966

35. Hai Bi trưởng ban tổ chức khu (không nhớ)

36. Tư Thuật đại úy trưởng ban công binh H5 1966

37. Hai Ninh trưởng ban thông tin H7 1966

38. Tám Nguyên thượng úy phó ban thông tin H7

39. Ba Giỏi đại úy trưởng ban Quân lực

40. Hai Nhơn thiếu tá quyền trưởng phòng hu cần khu

41. Sáu Lễ phó ban Quân Báo H2 1967

42. Hai Tôn đại úy chánh văn phòng Tham mưu khu

43. Sáu Thưa trợ lý dân vận K20

44. Sáu Công trợ lý Ban Tổ Chức K20

45. Bảy Nô Dt D7 chết ở sông Lòng Tào trên đường lên Rừng Sát 1967

46. Sáu Thiệt Dv D7 chết ở Dầu Tiếng hay Rạch Kiến (không nhớ) 1968

47. Tư Trường Dv D2 E Mũi Nhọn chết ở Sài Gòn 1968

48. Tư Bính Df D Quyết thắng chết ở Rạch Kiến 1968

49. Tư Quân Ef E Thép chết ở Bàu Tre 1969

50. Tám Càng Df D4 đặc công chết ở Bàu Lách 1968

51. Năm Tiều trung tá TMP quân khu, chết ởPhú Hòa 1969

52. Huỳnh Thành Đồng trung tá TMP quân khu, chết ở Trung An I966

53. Chín Hiến thượng úy trợ lý tác chiến K10

54. Vũ Xuân Liên trung tá Ev E Quyết Thắng (gốc F308) hồi chánh 1968

55. Hai Phán trung tá TMP quân khu hồi chánh 1968

56. Út Tòng trợ lý Ban Cán bộ Phòng chánh trị hồi chánh 1968

57. Trần Văn Đắc (Tâm Hà) chánh ủy tiền phương hồi chánh 1968

58. Hai Tốt trưởng ban tài vụ khu hồi chánh 1968

59. Ba Râu thiếu tá phó phòng hậu cần chết ở Bưng Còng 1966

60. Chín Nửa Ct trưởng ban bảo vệ khu chết ở Bàu Lách 1969

61. Mười Việt Df E Quyết Thắng chết ở Bàu Lách 1969

62. Bảy Đạo đại úy TMT quân đội hồi chánh 1968

63. Tám Hưu Ef E88 công trường 5 chết ở Tầm Lanh 1969

64. Hai Sơn D5 E88 chết ở Tầm Lanh 1969

65. Mười Nỉ TMT E88 chết ở Dầu Tiếng 1968

66. Tư Linh đại úy trưởng ban Binh Vận bị bắt ở Gò Nổi 1969

67. Ba Thụy đại úy trưởng ban đặc công bị bắt ở Gò Nổi 1969

68. Bảy Huyền đại úy trưởng ban Tuyên huấn K20 bị bắt

69. Ba Kính thiếu tá TMT khu đầu tiên 1963

70. Hai Đồng thiếu tá TMT E 268 bị bắt

71 Hai Khởi Dt D3 E 268 bị bắt 1969

72. Tư Hải thượng úy TMT Củ Chi chết 1967

73. Tư Lan Trợ lý Tham mưu Củ Chi chết không nhớ

74. Ba Trạch trợ lý TM Củ Chi bị pháo bắn chết ở Ràng 1967

75. Út Đức trợ lý TM Củ Chi chết 1966

76. Sáu Hùm trợ lý TM Củ Chi chết 1969

77. Tám Châu quận đội trưởng Củ Chi bị pháo bắn chết ở Bỗ Heo 1969

78. Một Sơn bí thư quận ủy Củ Chi bị pháo bắn chết ở Xóm Bưng 1966

79. Tư Bé (Nữ) quận đội phó Củ Chi bị pháo bắn chết ở Đồng Lớn 1968

80. Năm E (Et do Trần Độ phong do chiến công cõng ông ta qua Rạch Cây Da) chết ở Phú Hòa Đông 1968

81. Tám Thế quận đội phó Nam Chi chết ở Phú Hoà Đông 1968

82. Bảy Nê quận đội phó Nam Chi chết ở ấp chiến lược Cây Bài 1969

83. Út Thành quận đội phó Nam Chi chết ở ấp chiến lược Phú Hòa Đông 1969

84. Hai Thêm trưởng văn phòng Củ Chi và hơn 10 nhân viên bị xe tăng cán sập hầm 1967

85. Toàn bộ điện đài cơ quan quân báo khu bị bắt sống 1967

86. Tư Kỷ trưởng ban trắc địa Pháo binh H6 chết 1967

87. Tám Nghi thượng úy trưởng văn phòng TM khu bị bắt ở xóm Bà Huệ 1967

88. Ba Tâm và vợ là cô Thu bị pháo bắn chết ở Bến Mương 1967

89. Năm Dày Ct C4 Pháo chết ở rừng cao su Phú Hoà 1966

90. Ba Trác Cf C4 Pháo D1 Quyết Thắng chết ở rừng cao su Phú Hòa 1966

91. Ba Quyết Cf C3 D1 Quyết Thắng chết ở rừng cao su Phú Hòa 1966

92. Tư Công Ct Cl D1 Quyết Thắng chết trận Tân Qui 1966

93. Út Xướng Bt trinh sát D1 Quyết Thắng chết Rừng Làng 1967

94. Ba Trung Cv C2 D1 Quyết Thắng chết ở Cỏ Ống 1966

95. Bảy Xiềng trợ lý bảo vệ E Quyết Thắng chết ở SàiGòn 1968

96. Bảy Diễm trợ lý dân vận E Quyết Thắng chết ở Sài Gòn 1968

97. Sáu Cương trung úy trợ lý tác huấn phòng TM K10 chết ở Bàu Trâu 1966

98. Bảy Chín Ct C3 D1 Quyết Thắng chết ở Gò Nổi 1966

99. Ba Sinh Ct D2 Gò Môn chết ở Gò Môn 1966

100. ?? chết ở Đồng Lớn 1966

101. Sáu Ly trưởng ban Thanh niên và thi đua phòng chính trị chết ở Lào Táo 1968

102. Tám Bầy Bt trinh sát D2 Gò Môn chết ở Lào Táo 1968

103. Sáu Hoa (Nữ) quận đội phó Bến Cát chết ở Bến Chùa 1968

104. Chín Khánh trưởng ban quân báo Củ Chi chết ở An Hội Đông 1969

105. Mười Tùng phó quân báo quận hồi chánh 1969

106. Năm Trầu quận đội phó Củ Chi chết ở Đồng Lớn 1966

!07. Sáu Mã Tử nguyên xã đội trưởng (xdt) An Phú chết trận Rừng Tre 1968

108. Hai Nhiên Dv chết trận Rừng Tre 1968

109. Năm Đầu Ban Cf (du kích Hố Bò) chết trận Rừng Tre 1968

110. Bảy Mẫm Ct chết trận Vườn Trầu 1968

111. Bảy Sơn Ct (xđt Phước Hiệp) chết ở Suối Cụt 1968

112. Tư Ếch Ct (du kích Phú Mỹ Hưng) chết ở Củ Chi 1968

113. Thằng Tư Bt trinh sát chết trận Rừng Tre 1968

114. Thằng Bòn Bt trinh sát chết trận Rừng Tre 1969

115. Năm Lé Ct chết ở Đồng Lớn 1969

116. Ba Thắng Evf chết ở Vườn Trầu 1968

117. Út đầu đỏ (tức Út Thệ) quản lý E bị bắt ở xóm trại Giàn Bầu 1968

118 . Tư Thới Ct chết trận Rừng Tre 1968

119. Ba Bình Cf chết trận Rừng Tre 1968

120. Hai Chòi Dt chỉ huy trưởng trường Huấn luyện tân binh Lộc Thuận 1966

121. Lê Văn Hai Dt trưởng biệt động đội đô thành SàiGòn 1968

122. Mười Long thượng úy TMT D1 E Quyết Thắng 1968

123. Bảy Phúc quân y sĩ chết ở Rừng Làng 1966

124. Năm Đông trưởng ban quân trang quận chết Sa Nhỏ 1966

125. Năm Minh Dvf cxdt Phước Thành hồi chánh 1970

126. Ba Tô Dê trung tá TMP công binh đoàn 69 Lâm Đồng 1966

127. Tư Quảnh thiếu tá Dt tiểu đoàn phòng không 245 chết ở Bình Long 1966

128. Tư Thịnh thiếu tá chỉ huy trường Pháo binh chết ở Lò Gò Xóm Giữa 1967

129. Ba Ân chết ở Lò Gò Xóm Giữa 1967

130. Cao Hoài No phó chủ nhiệm chính trị E

132. Út Thành phó ban quản trị phòng tham mưu khu

132. Anh Hùng Ct đặc công D4

133. Bảy Mô nữ dũng sĩ R, toàn Miền Nam, hồi chánh 1970

134. Nguyễn Văn Ba Ct, D1 , E Quyết Thắng hồi chánh 1970

Hai cậu bé liên lạc Thuận và Thông đi Sài Gòn chết.

Hai cậu bé Tiển và Đá về Sài Gòn gia nhập Lôi Hổ của Mỹ.

Và nhiều cậu bé khác như Lợi (em Bảy Nê) không nhớ hết.

Sau đây là những người không có cấp bậc trong quân đội, gọi là xã đội trưởng, ấp đội trưởng các xã:

Xã Phú Mỹ Hưng.

– Chú Tư Thiên bí thư xã bị xe tăng cán nhẹp hầm 1969

– Chú Hai Bơi an ninh xã bị xe tăng cán nhẹp hầm 1967

– Năm Thuận anh chàng câu tôm bỏ ghe chạy trốn 1966

– Cô Là lên thay, bị xe tăng cán nhẹp cùng với Tư Thiên 1969

– Ba Cứng xđ phó bỏ ngũ với Năm Thuận

Xã An Phú:

– Năm Lầu, bí thư bỏ ngũ.

– Út Cương tuyên huấn xã (trong số người phục vụ Bọ Chét) hồi chánh 1967

– Hai Tới cán bộ an ninh xã (nhà cho Bọ Chét ở) hồi chánh 1967

– Hai Hiến ấp đội hồi chánh 1967

Xã An Nhơn:

– Ba Xây (nhà cho Năm Lê xây hầm)

Xã Nhuận Đức:

– Ba Có, bí thư chết 1967

– Ba Lá, an ninh chết 1967

– Ba Coi, xã đội trưởng chết 1967

– Năm Cội “anh hùng” đánh xe tăng chết 1967

Xã Phú Hòa Đông.

– Ba Trắng, xđt chết 1967

– Năm Hổ (anh Sáu Hùm cũng còn gọi là ông Cọp) chết 1966

Xã Phước Thành:

– Hai Đen, xđt hồi chánh

– Năm Định, ấp đội trưởng Vườn Trầu chết 1969

Xã Phước Hiệp:

– Năm Rỗ, xđt chết 1969

– Hai Khứ , an ninh chết 1969

– Bảy Điếc, bí thư chết 1969

Xả Tân An Hội:

– Tám Thiện, bí thư chết 1969

Xã Lợi Hòa Đông (Trảng Bàng)

– Sáu Dừng, bí thư chết Ba Tùng lên thay kiêm luôn xđt, hồi chánh 1970

– Năm Ú, giao liên hợp pháp hồi chánh 1970

– Năm Đức, cán bộ Binh vận hồi chánh 1970

Xã Tân Phú Trung:

– Mười Thưng bị ông bí thư Hai Lùn gài lựu đạn chết để giành chức 1968

v. v… và v. v…

Tôi ngồi một lúc ghi ra những tên trong bảng Phong Thần đỏ của đất Củ Chi. Trên đây toàn là cán bộ đại đội, tiểu đoàn mùa Đông, mùa Thu mang cấp bậc úy tá trở lên. Riêng ông Tư Lệnh sắp lên tướng thì đạp mìn chết.

Còn ở xã, tôi chỉ nhớ những ông xđt và bí thư. Cán bộ mà chết đến thế thì lính (giải phóng) và du kích, nhân dân, dân công chiến trường chết bao nhiêu?

Trước khi chết họ hăm hở chiến đấu cho lý tưởng Cộng Sản mà họ tưởng là tốt đẹp nhất thế gian. Hai Phái Chánh ủy Trung đoàn Mũi Nhọn đánh vào Sài Gòn năm 1968, trong lúc đơn vị tan rã, đã đứng lên gào: “đảng viên Cộng Sản tiến lên” chẳng có ma nào tiến cả. Chỉ có ông Chánh ủy bị bắn ngã gục mà thôi.

Rất tiếc ông ta và những vị trong bảng Phong Thần không ai còn sống để nhìn thấy đất nước Liên Bang Xô Viết rã bèng trong năm 1989. Hằng chục triệu đảng viên Cộng Sản Liên Xô như một đàn kiến tản hàng ùn ùn chạy theo cục đường tư bản và ngày nay Trung ương Cộng Sản Hà Nội đã trở thành tư bản trong lúc dân Việt Nam vẫn là vô sản muôn năm.

Phiên hiệu viết tắt của quân đội Việt Cộng:

F: sư đoàn
Ft: sư trưởng
Ff’: sư phó
Fv: chính ủy sưđoàn

E: trung đoàn
Et: trung đoàn trưởng
Ef: trung đoàn phó
Ev: chính ủy trung đoàn
Evf: phó chính ủy trung đoàn

D: tiểu đoàn
Dt: tiểu đoàn trưởng
Df: tiểu đoàn phó
Dv: chính trị viên

C: đại đội
Ct: đại đội trưởng
Cf: đại đội phó
Cv: chính trị viên

B; trung đội
Bt: trung đội trưởng
Bf: trung đội phó

A: tiểu đội
At: tiểu đội trưởng
Af: tiểu đội phó

Chương 131

This entry was posted in 1.Hồi-ký - Bút-ký, DƯƠNG ĐÌNH LÔI & XUÂN VŨ: 2000 ngày đêm trấn thủ Củ Chi, Xuân Vũ, Xuân Vũ. Bookmark the permalink.

Ý kiến - Trả lời

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s